Bản vẽ kỹ thuật là gì? Những loại bản vẽ kỹ thuật HIỆN NAY

Bản vẽ kỹ thuật là gì? Đây là một câu hỏi thắc mắc của nhiều người không có chuyên môn về kỹ thuật. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho bạn các thông tin cần thiết liên quan đến bản vẽ kỹ thuật là gì? Phân loại bản vẽ kỹ thuật là gì và tại sao bản vẽ kỹ thuật được coi là ngôn ngữ của ngành kỹ thuật. Hãy cùng Xe Chính Hãng tìm hiểu ngay nhé!

I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT

Để hiểu được bản vẽ kỹ thuật là gì thì trước tiên hãy cùng Xe Chính Hãng tìm hiểu về khái niệm bản vẽ kỹ thuật là gì, ứng dụng của của bản vẽ kỹ thuật là gì trước nhé!

1.1. Bản vẽ kỹ thuật là gì?

Bản vẽ kỹ thuật là tác phẩm “ngôn ngữ riêng” của ngành kỹ thuật, trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng hình vẽ theo tỉ lệ và các kí hiệu theo quy tắc chung thống nhất. Bản vẽ kỹ thuật được coi là một dạng tài sản trí tuệ, được tạo ra bởi các kỹ sư hoặc nhà thiết kế kỹ thuật nhằm thể hiện ý thưởng thiết kế. Bản vẽ kỹ thuật có thể được coi là đứa con tinh thần của ngành kỹ thuật.

1.2. Bản vẽ kỹ thuật 2D và 3D

Có hai loại bản vẽ kỹ thuật đó là bản vẽ hình chiếu hai chiều (2D) và bản vẽ hình chiếu ba chiều (3D). Trước đây, bản vẽ 2D là loại bản vẽ thông dụng được thiết kế trên một bề mặt phảng chỉ có chiều dài, chiều rộng. Hiện nay, nhờ sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ may tính và sự hiện đại hóa của các loại máy công cụ đã cho ra đời bản vẽ 3D. Các sản phẩm trên bản vẽ 3D được mô tả chi tiết, trực quan, rõ ràng hơn bản vẽ 2D nên nó ngày càng được sử dụng phổ biến hơn.

Bản vẽ kỹ thuật 2D

Bản vẽ kỹ thuật 2D là ngôn ngữ kỹ thuật truyền thống của các kỹ sư, các nhà thiết kế những năm trước đây. Bản vẽ kỹ thuật 2D là kết quả của phép chiếu chiếu vuông góc vật thực – phép chiếu trực phương trong không gian xuống mặt phẳng 2D. Bản vẽ kỹ thuật 2D chuyên dùng cho những ai am hiểu về lĩnh vực chuyên môn, có khả năng đọc bản vẽ dựa trên các quy định chung đã định sẵn.

Nhờ bản vẽ kỹ thuật 2D có tỉ lệ chuẩn, công nhân trong các xưởng sản xuất, nhà máy, xí nghiệp có thể dễ dàng nắm bắt thông số của một quy trình sản xuất để thực hiện, kiểm tra và giám sát quy trình đó.

Bản vẽ kỹ thuật 3D

Nhờ sự tiến bộ của khoa học máy tính và sự hiện đại hóa của ngành công cụ, bản vẽ kỹ thuật 3D được ra đời. Bản vẽ kỹ thuật 3D được xây dựng trực quan hơn, bản vẽ là kết quả của phép chiều song song trong không gian 3 chiều. Các bản vẽ 3D thường được dùng để giải thích cho những người không chuyên môn. Hiện nay, bản vẽ 3D ngày càng được dùng phổ biến trong sản xuất, nó được dự đoán sẽ thay thế bản vẽ kỹ thuật 2D trong tương lai.

Các kỹ sư hoặc nhà thiết kế có thể đăng ký bản quyền bản vẽ kỹ thuật của mình và được trao đổi, mua bán hợp pháp các bản vẽ kỹ thuật của mình.

bản vẽ kỹ thuật 2d và 3d
bản vẽ kỹ thuật 2d và 3d

1.3. Ứng dụng của bản vẽ kỹ thuật là gì?

Bản vẽ kỹ thuật có vai trò rất quan trọng trong đời sống, sản xuất,.. Dưới đây là một số ứng dụng nổi bật của bản vẽ kỹ thuật:

  • Bản vẽ kỹ thuật cho biết kết cấu, hình dạng và một số thông tin quan trọng để phục vụ cho quá trình sản xuất, hoàn thành sản phẩm.
  • Bản vẽ kỹ thuật cho ra đời vô số thiết kế của các công trình, sản phẩm và các thiết bị phục vụ cho đời sống,
  • Bản vẽ kỹ thuật dùng để trao đổi thông tin, tạo ra các thiết kế chính xác, chất lượng và đúng yêu cầu.
  • Dựa trên mô tả chi tiết của bản vẽ kỹ thuật để lắp ghép, hoàn thành sản phẩm.
  • Bản vẽ kỹ thuật là cơ sở tiêu chuẩn để kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng các thiết kế, giúp phát hiện lỗi, khắc phục và sửa chữa các bộ phận theo đúng quy chuẩn.
Bản vẽ kỹ thuật máy bay
Bản vẽ kỹ thuật máy bay

1.4. Quy định về đường nét trong bản vẽ kỹ thuật

Để biểu diễn các vật thể một cách rõ ràng trên các bản vẽ, người ta sử dụng nhiều loại đường nét khác nhau. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ) quy định rõ các đường nét, cách vẽ và các ứng dụng trong các bản vẽ kỹ thuật của tất cả các ngành công nghiệp, cơ khí và xây dựng.

  • Nét cơ bản (nét liền đậm): dùng để biểu diễn đường bao thấy của vật thể. Bề rộng của nét cơ bản bằng 0,5mm – 1,4mm tùy theo mức độ phức tạp, độ lớn của hình biểu diễn. Bề rộng của nét phải được thống nhất trên các hình biểu diễn trong cùng một bản vẽ.
  • Nét đứt: dùng để thể hiện đường khuất của vật thể. Nét đứt gồm những gạch ngắn cùng độ dài từ 2mm – 8mm. Độ dài của nét đứt trong bản vẽ phải được thống nhất. Bề rộng của nét đứt phụ thuộc vào bề rộng của nét cơ bản đã chọn, nó giá trị bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng của nét cơ bản.
  • Nét chấm gạch mảnh: Để xác định tâm của đường tròn, tâm của cung tròn hay các đường tâm thì ta dùng nét chấm gạch mảnh. Nét vẽ bao gồm các gạch mảnh và chấm giữa các gạch. Độ dài của gạch từ 5mm – 30mm, bề rộng của gạch mảnh có giá trị bằng 1/2 đến 1/3 bề rộng nét cơ bản.
  • Đường trục và đường tâm : vẽ qua đường bao của hình biểu diễn có độ dài từ 2mm – 5mm và kết thúc bằng nét gạch. Vị trí tâm của cung tròn được định bằng giao điểm của hai gạch cắt nhau. Nếu đường kính đường tròn nhỏ hơn 12mm thì nét chấm gạch đường tâm được thay bằng nét mảnh.
  • Nét liền mảnh: Nét liền mảnh được dùng để ghi kích thước và đường gióng
  • Nét cắt: dùng để vẽ các vết của mặt phẳng cắt. Bề rộng của nét cắt có độ dài từ 8mm-20mm và có giá trị bằng 1 – 1,5 bề rộng nét cơ bản.
Đường nét trong vẽ kỹ thuật

II. PHÂN LOẠI CỦA BẢN VẺ KỸ THUẬT

Thông qua khái niệm về bản vẽ kỹ thuật là gì, chúng ta đã có cái nhìn cơ bản về bản vẽ kỹ thuật và vai trò của chúng trong hoạt động sản xuất, thi công, chế tạo,… Tùy thuộc theo từng ngành thì sẽ có loại bản vẽ khác nhau, giúp định hướng cho quá trình thiết kế và sản xuất, dưới đây là một số loại bản vẽ kĩ thuật tiêu biểu hiện nay:

2.1. Bản vẽ kỹ thuật trong các lĩnh vực

Theo mục đích, tính chất của mỗi lĩnh vực, bản vẽ kỹ thuật được chia thành các loại sau:

  • Bản vẽ cơ khí: Bao gồm những bản vẽ trình bày các thiết kế, chế tạo, lắp ráp và cách sử dụng các loại máy móc, thiết bị ngành cơ khí.

  • Bản vẽ xây dựng: Là các bản vẽ mô tả thiết kế kiến trúc, kết cấu xây dựng, thi công xây dựng.

  • Bản vẽ sản xuất: Trong hoạt động sản xuất, người ta cũng cần thực hiện mô tả chi tiết hệ thống sản xuất, kỹ thuật của các quy trình sản xuất bao gồm các bản vẽ về thiết bị sản xuất, dây chuyền sản xuất.

  • Bản vẽ điện: Là loại bản vẽ mô tả chi tiết kỹ thuật của các bộ phận, thiết bị và hệ thống điện như: bản vẽ mạch điện, bản vẽ lắp ráp và bản vẽ tháo rời của các bộ phận.

2.2. Phân loại chi tiết các bản vẽ kỹ thuật là gì?

Dưới đây là phân loại chi tiết các bản vẽ kỹ thuật:

  • Bản vẽ chi tiết: Bên cạnh bản vẽ chính thì sẽ có thêm bản vẽ chi tiết riêng đi kèm giúp người xem dễ hình dung hơn. Ví dụ: Bản vẽ tổng thể toàn bộ căn nhà là bản vẽ chính, bản vẽ chi tiết là bản vẽ mô tả chi tiết của căn phòng trong ngôi nhà đó. Bản vẽ chi tiết cũng đầy đủ thông tin như bản vẽ chính.
  • Bản vẽ kết cấu: Bản vẽ kết cấu bao gồm các thông tin số liệu cần thiết như kích thước, hình dạng, vật liệu và một số thông số kỹ thuật khác.
  • Bản vẽ sơ đồ: Bản vẽ sơ đồ được sử dụng để giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về sản phẩm, cấu trúc của một hệ thống, quy trình. Các loại bản đồ sơ đồ phổ biến là: Sơ đồ khối, sơ đồ quan hệ, sơ đồ cấu trúc và sơ đồ luồng..
  • Bản vẽ lắp ráp: Bản vẽ lắp ráp được dùng để hướng dẫn quy trình lắp ráp của một sản phẩm. Bản vẽ kỹ thuật lắp ráp cũng cung cấp các chỉ dẫn thực hiện để đảm bảo quá trình lắp ráp diễn ra an toàn, đúng cách, chính xác.
  • Bản vẽ mặt cắt: Bản vẽ mặt cắt là bản vẽ cắt qua một mặt phẳng cấu trúc bên trong của một sản phẩm, bộ phận.
Các loại bản vẽ kỹ thuật
Các loại bản vẽ kỹ thuật

III. VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT LÀ GÌ?

Bên cạnh khái niệm, phân loại của bản vẽ kỹ thuật là gì thì nhiều người cũng băn khoăn không biết vai trò của bản vẽ kỹ thuật là gì? Bản vẽ kỹ thuật dùng trong thiết kế, trong quá trình chế tạo, sản xuất, thi công đến kiểm tra, lắp ráp, sửa chữa, vận hành, trao đổi,… Dưới đây là những vai trò nổi bật của bản vẽ kỹ thuật!

3.1. Bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất

  • Bản vẽ kỹ thuật do các kĩ sư, nhà thiết kế tạo ra có ứng dụng to lớn trong sản xuất, qua bản vẽ kỹ thuật, các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công chính xác đúng với yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.
  • Bản vẽ kỹ thuật cũng ứng dụng để kiểm tra, giám sát cũng như đánh giá được chất lượng hoàn thiện của sản phẩm hay công trình.
  • Bản vẽ kỹ thuật là “ngôn ngữ chung” của các kỹ sư, nhà thiết kế vì nó được vẽ theo quy tắc chuẩn quy định thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin kỹ thuật với nhau qua bản vẽ.
  • Một số bản vẽ kỹ thuật là phát minh quan trọng, là tài sản trí tuệ của cá nhân, nhóm kỹ sư thực hiện được để mua bán, trao đổi.

3.2. Bản vẽ kĩ thuật trong đời sống

  • Trong đời sống các sản phẩm, công trình xây dựng thường dễ dàng bắt gặp kèm theo sơ đồ hình vẽ hay bản vẽ kĩ thuật.
  • Trong công trình xây dựng, nó giúp hoàn thiện kết cấu của ngôi nhà, tòa nhà theo đúng thiết kế có sẵn trên bản vẽ.
  • Ứng dụng dùng để lắp ghép, hoàn thành các sản phẩm.
  • Giúp sử dụng sản phẩm hay công trình đúng khoa học và kỹ thuật.
  • Khắc phục, sửa chữa các chi tiết, điện dân dụng hoặc các khu vực kết cấu công trình.
  • Bản vẽ kĩ thuật là một ngôn ngữ, phương tiện thông tin dùng trong đời sống và sản xuất.
  • Ứng dụng trong sản xuất hàng loạt sản phẩm, thiết bị dụng cụ phục vụ cho đời sống.

IV. MỘT SỐ THÔNG TIN BỔ SUNG

4.1. Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào trong đời sống, sản xuất?

Bản vẽ kỹ thuật do các kĩ sư, nhà thiết kế tạo ra có ứng dụng to lớn trong sản xuất, bản vẽ kỹ thuật giúp các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công chính xác, nhanh chóng. Bản vẽ kỹ thuật cũng dùng để kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoàn thiện của sản phẩm hoặc công trình.

Bản vẽ kỹ thuật là “ngôn ngữ chung” trong ngành xây dựng, được vẽ theo quy định thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin với nhau qua bản vẽ. Bản vẽ kỹ thuật là tài sản trí tuệ của cá nhân, nhóm kỹ sư thực hiện, có thể được dùng để trao đổi và mua bán. Trong đời sống hiện nay, chúng ta dễ dàng bắt gặp các công trình nhà ở, xây dựng kèm theo sơ đồ hình vẽ, bản vẽ kĩ thuật.

4.2.Tỷ lệ của bản vẽ kỹ thuật là gì?

Tỷ lệ của bản vẽ kỹ thuật là tỉ số giữa kích thước bản vẽ với kích thước thực tế. Bản vẽ kỹ thuật được vẽ theo tỉ lệ nhất định, mục đích được sử dụng để biểu thị sự phóng to, thu nhỏ của bản vẽ so với kích thước thực tế của sản phẩm.

Tỷ lệ của bản vẽ kỹ thuật ưu tiên nên là (1:1), điều này có nghĩa là kích thước hình biểu diễn bằng kích thước thật của sản phẩm. Nếu không thể áp dụng được thì ta dùng tỉ lệ thu nhỏ, phóng to.

  • Tỷ lệ bản vẽ bằng thực tế (1:1)
  • Tỷ lệ thu nhỏ – hình vẽ nhỏ hơn thực tế: (1:2), (1:5), (1:10), (1:15), (1:20), (1:25), (1:50), (1:100), (1:1000), (1:2000), (1:5000), (1:10000)…
  • Tỷ lệ phóng to – hình vẽ lớn hơn thực tế: (2:1), (5:1), (10:1), (20:1), (50:1)…

Điều này có nghĩa là nếu bản vẽ kỹ thuật có tỉ lệ 1:20 thì kích thước trên bản vẽ nhỏ hơn 20 lần so với thực tế. Tương tự, nếu bản vẽ kỹ thuật có tỉ lệ 10:1 thì nó có nghĩa là kích thước trên bản vẽ lớn gấp 10 lần so với kích thước thực tế.

4.3. Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ gì?

Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ riêng của ngành kỹ thuật. Các kỹ sư, nhà thiết kế thông qua ngôn ngữ này để truyền tải các ý tưởng về sản phẩm của mình đến với mọi người. Ngôn ngữ này cũng bao gồm các ký hiệu, hình dạng, quy tắc mô tả sản phẩm, vật liệu, vị trí và các thông số kỹ thuật khác.

Bản vẽ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong sản xuất thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, công nghiệp. Trong đó, xe nâng hàng là một ví dụ điển hình. Mỗi loại xe nâng hàng cũng có bản vẽ kỹ thuật khác nhau, được thiết kế giúp đem đến hiệu suất hoạt động tốt nhất. Xe nâng hàng giúp tiết kiệm thời gian, tiết kiệm sức lao động, nâng cao hiệu quả công việc, tính chuyên môn hoá trong sản xuất, lưu trữ và phân phối hàng hoá. Tại Việt Nam, xe nâng Hangcha được nhiều người lựa chọn.

Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào
Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào

TẠM KẾT VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT.

Phía trên là những thông tin về bản vẽ kỹ thuật là gì? Phân loại, vai trò, quy định về đường nét trên bản vẽ kỹ thuật. Theo đó, bản vẽ kỹ thuật là cách gọi chung của các loại tài liệu mô tả chi tiết về cấu trúc, hình dạng, và kích thước của một sản phẩm, bản thiết kế hoặc một công trình kỹ thuật. Thông qua các đường vẽ, kí hiệu và các thông số kỹ thuật, bản vẽ này cung cấp thông tin chi tiết để hướng dẫn việc sản xuất, lắp ráp hoặc xây dựng sản phẩm đó.

Trong thực tế, bản vẽ kỹ thuật thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như kỹ thuật cơ khí, xây dựng, điện tử, chế tạo và nhiều ngành công nghiệp khác để truyền đạt thông tin một cách chính xác và rõ ràng. Thông qua bản vẽ kỹ thuật người đọc có dễ dàn hình dung và triển khai các hạng mục công việc theo đúng ý đồ và ăn khớp giữa các bộ phận phụ trách khác nhau.

Hy vọng những thông tin hangchavn chia sẻ ở phía trên sẽ hữu ích với nhiều người. Bên cạnh đó, nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu và mua xe nâng hàng hóa thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline 0368085093 để được các chuyên gia của hangchavn tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé! Xe Chính Hãng là đơn vị chuyện cung cấp các dòng xe nâng hàng, xe nâng tay điện,  máy công trình và dịch vụ cho thuê xe nâng, sửa chữa xe nâng hàng đầu tại thị trường Việt Nam với gần 20 chi nhánh cùng gần 300 nhân sự trên toàn quốc. Chúng tôi cam kết mang tới quý khách hàng những dòng sản phẩm chất lượng với mức giá phải chăng và dịch vụ tốt nhất.

Trả lời

OH!.... XIN LỖI VÌ SỰ BẤT TIỆN NÀY